Tác giả :

 

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHCNKT TPHCM) (tiền thân là Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) thông báo tuyển sinh đào tạo tiến sĩ năm 2026 - đợt 1, như sau:

 

I. CÁC NGÀNH TUYỂN SINH

 

TT

Tên ngành

Mã ngành

Chỉ tiêu
năm 2026

(dự kiến)

Ngành phù hợp(a)

1

Cơ kỹ thuật(b)

9520101

06

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ:

+ Cơ kỹ thuật.

- Đối với đầu vào trình độ đại học:

+ Cơ kỹ thuật.

+ Cơ học.

2

Kỹ thuật điện(b)

9520201

10

- Kỹ thuật điện

3

Kỹ thuật cơ khí

9520103

15

- Công nghệ kỹ thuật cơ khí.

- Công nghệ chế tạo máy.

- Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

- Kỹ thuật cơ khí.

- Kỹ thuật cơ điện tử.

4

Giáo dục học

9140101

20

- Giáo dục học

5

Kỹ thuật cơ khí động lực

9520116

10

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ:

+ Kỹ thuật ô tô.

+ Kỹ thuật cơ khí động lực.

- Đối với đầu vào trình độ đại học:

+ Công nghệ kỹ thuật ô tô.

+ Kỹ thuật ô tô.

+ Kỹ thuật cơ khí động lực.

6

Kỹ thuật điện tử

9520203

10

- Kỹ thuật điện tử.

- Kỹ thuật viễn thông.

7

Kỹ thuật xây dựng

9580201

12

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ:

+ Kỹ thuật xây dựng.

- Đối với đầu vào trình độ đại học:

+ Kỹ thuật xây dựng.

+ Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng.

8

Công nghệ thực phẩm

9540101

05

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ:

+Công nghệ thực phẩm.

+Công nghệ sau thu hoạch.

+Công nghệ chế biến thủy sản.

+ Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.

- Đối với đầu vào trình độ đại học:

+Công nghệ thực phẩm.

+Kỹ thuật thực phẩm.

+Công nghệ sau thu hoạch.

+Công nghệ chế biến thủy sản.

+ Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.

9

Kỹ thuật nhiệt

9520115

05

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ:

+Kỹ thuật nhiệt.

- Đối với đầu vào trình độ đại học:

+ Công nghệ kỹ thuật nhiệt.

+Kỹ thuật nhiệt.

10

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

9520216

10

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ:

+Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

- Đối với đầu vào trình độ đại học:

+Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

+Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

11

Khoa học máy tính

9480101

15

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ:

+Khoa học máy tính.

+ Công nghệ thông tin.

+Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.

+ An toàn thông tin.

+ Kỹ thuật phần mềm.

+ Khoa học dữ liệu.

+Hệ thống thông tin.

+ Trí tuệ nhân tạo.

+Kỹ thuật máy tính.

- Đối với đầu vào trình độ đại học:

+Khoa học máy tính.

+ Công nghệ thông tin.

+Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.

+ An toàn thông tin.

+ Kỹ thuật phần mềm.

+ Khoa học dữ liệu.

+Hệ thống thông tin.

+ Sư phạm tin học.

+ Kỹ thuật máy tính.

+ Công nghệ kỹ thuật máy tính.

+ Kỹ thuật dữ liệu.

+ Trí tuệ nhân tạo.

12

Quản lý kinh tế

9310110

15

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ:

+ Quản lý kinh tế.

+ Kinh tế học.

+ Kinh tế chính trị.

+ Kinh tế đầu tư.

+ Kinh tế phát triển.

+ Kinh tế quốc tế.

+ Thống kê kinh tế.

+ Toán kinh tế.

- Đối với đầu vào trình độ đại học:

+ Quản lý kinh tế.

+ Kinh tế học.

+ Kinh tế chính trị.

+ Kinh tế đầu tư.

+ Kinh tế phát triển.

+ Kinh tế quốc tế.

+ Thống kê kinh tế.

+ Toán kinh tế.

+ Kinh tế số và quản lý công nghiệp.

Tổng

133

 

 

Lưu ý:

 (a) Danh mục ngành gần, ngành khác xem tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông báo này. Ngoài những trường hợp trên, thí sinh liên hệ Khoa/Viện đào tạo để được tư vấn.

(b) Hai ngành đào tạo trình độ tiến sĩ có thực hiện tuyển sinh theo Đề án 89 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo Quyết định số 1667/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành danh sách các cơ sở đào tạo tham gia đào tạo và các ngành đào tạo (đợt tháng 6 năm 2021) theo Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030 (Đề án 89).

 

II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

1. Đối tượng tuyển sinh

a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ: Thí sinh đã tốt nghiệp thạc sĩ.

b) Đối với đầu vào trình độ đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học hạng Giỏi trở lên chuyên ngành phù hợp hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương Bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ.

Trường hợp ngành gần, ngành khác thí sinh sẽ học các học phần bổ sung ở trình độ thạc sĩ sau khi trúng tuyển.

Căn cứ vào bảng điểm của thí sinh và chương trình đào tạo thạc sĩ hiện hành, Trường ĐHCNKT TPHCM xác định số học phần và khối lượng tín chỉ nghiên cứu sinh (NCS) cần phải học bổ sung (Danh mục ngành gần, ngành khác theo Phụ lục I của Thông báo này).

2. Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển.

3. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.

4. Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.

5. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:

a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài (ngôn ngữ tiếng nước ngoài theo Phụ lục II của Thông báo này).

b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài (theo Phụ lục II của Thông báo này) do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.

c) Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục II của Thông báo này còn hiệu lực trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ Bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.

6. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ Tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực Tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do Trường ĐHCNKT TPHCM quyết định, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo tiến sĩ.

 

III. THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

1. Thời gian tuyển sinh năm 2026 - đợt 1

- Thời gian nộp hồ sơ: từ ngày ra thông báo đến hết ngày 04/5/2026;

- Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: 15/5/2026.

- Thời gian nhập học (dự kiến): 01/6/2026.

2. Phương thức tuyển sinh

Tuyển sinh đào tạo tiến sĩ bằng hình thức xét tuyển hồ sơ.

 

IV. THỜI GIAN ĐÀO TẠO, HÌNH THỨC ĐÀO TẠO, HỌC PHÍ

1. Thời gian đào tạo

a) Thời gian đào tạo tiêu chuẩn của trình độ tiến sĩ (kể từ ngày quyết định công nhận NCS):

- Đối với người có bằng thạc sĩ: 03 năm (36 tháng).

- Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học: 04 năm (48 tháng).

2. Hình thức đào tạo

Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức chính quy, NCS phải dành đủ thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường ĐHCNKT TPHCM theo kế hoạch đã được phê duyệt.

3. Học phí (dự kiến)

Học phí toàn khóa 03 năm đúng tiến độ đối với NCS có bằng thạc sĩ dự kiến là 198.000.000 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu đồng). Lộ trình đóng học phí mỗi năm đúng tiến độ dự kiến là 66.000.000 đồng/năm học).

Học phí toàn khóa 04 năm đúng tiến độ đối với NCS có bằng đại học dự kiến là 264.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi bốn triệu đồng). Lộ trình đóng học phí mỗi năm đúng tiến độ dự kiến là 66.000.000 đồng/năm học).

Trường ĐHCNKT TPHCM cam kết không tăng học phí trong suốt thời gian NCS học tập theo đúng tiến độ.

 

V. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC

1. Chính sách học bổng sau đại học

- Học bổng dành cho NCS có thành tích cao trong nghiên cứu khoa học lên đến 50% học phí của năm học đầu tiên.

- Học bổng dành cho cựu sinh viên/học viên cao học Trường ĐHCNKT TPHCM tương đương 25% học phí của năm học đầu tiên.

2. Chính sách khen thưởng nghiên cứu khoa học dành cho nghiên cứu sinh

NCS trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường có bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành được thưởng các mức từ 3 triệu đến 10 triệu đồng tuỳ mức xếp hạng của tạp chí.

3. Chính sách hỗ trợ trong các chương trình trao đổi

NCS được xét chọn và cử tham gia chương trình nghiên cứu, học tập với Trường đối tác theo diện tự túc hoàn toàn được Nhà trường hỗ trợ tiền vé máy bay (tối đa 10 triệu đồng) và sinh hoạt phí 20 USD/ngày, không quá 30 ngày trong một chương trình.

4. Chính sách công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ

NCS được xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ đối với những học phần tương đương trên 5,5 điểm, đã được tích luỹ trong vòng 05 năm từ bậc trước đó.

5. Chính sách về tín dụng đối với nghiên cứu sinh các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM)

NCS có nhu cầu vay vốn để trang trải học phí, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian theo học các ngành STEM và được Trường xác nhận đang theo học đúng ngành, đúng bậc đào tạo (thực hiện Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, NCS học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán).

 

VI. HỒ SƠ DỰ TUYỂN

Thí sinh download mẫu tại website: https://sdh.hcmute.edu.vn mục Tuyển sinh SĐH/Tuyển sinh tiến sĩ/Hồ sơ xét tuyển tiến sĩ.

Hồ sơ gồm có:

1. Đơn đăng ký xét tuyển (theo mẫu).

2. Lý lịch khoa học (xác nhận theo mẫu ) kèm minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu.

3. Văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm được sao y hoặc chứng thực (*):

- Bằng tốt nghiệp và bảng điểm đại học;

- Bằng tốt nghiệp và bảng điểm thạc sĩ;

- Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ.

(*) Đối với văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp, thí sinh phải có giấy xác nhận công nhận văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

4. Đề cương nghiên cứu (theo mẫu).

5. Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức). (theo mẫu).

6. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương hoặc cơ quan công tác (xác nhận theo mẫu của địa phương).

7. Bản cam kết về văn bằng/chứng chỉ trong hồ sơ xét tuyển (theo mẫu).

8. Giấy xác nhận thâm niên công tác từ 02 năm trở lên (trong trường hợp thí sinh là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ chưa có minh chứng nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu hoặc chưa có bài báo, báo cáo khoa học đã công bố)(theo mẫu).

Số lượng hồ sơ:

Thí sinh nộp 02 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ gốc (trừ mục VI.3 nộp bản sao y hoặc chứng thực) và 01 bộ photo từ bộ gốc.

 (Nhà trườngkhông hoàn trả lại hồ sơ sau khi thí sinh đã nộp).

 

VII. HƯỚNG DẪN NỘP HỒ SƠ XÉT TUYỂN

Bước 1: Download mẫu hồ sơ tại website: https://sdh.hcmute.edu.vn mục Tuyển sinh SĐH/Tuyển sinh tiến sĩ/Hồ sơ xét tuyển tiến sĩ.

Bước 2: Đóng lệ phí đăng ký xét tuyển bằng hình thức chuyển khoản theo hướng dẫn tại Mục VIII và photo minh chứng (đã chuyển khoản) gửi kèm trong bộ hồ sơ khi nộp tại Viện Sau đại học.

Bước 3: Địa điểm nộp hồ sơ và nhận Biên nhận hồ sơ:

Viện Sau đại học (Phòng A1.1206, Tầng 12, Tòa nhà trung tâm), Trường ĐHCNKT TPHCM, Số 01 Võ Văn Ngân, Phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

 

VIII. LỆ PHÍ XÉT TUYỂN, THÔNG TIN LIÊN HỆ

1. Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển đăng ký xét tuyển: 1.500.000 đồng/thí sinh (Bằng chữ: Một triệu năm trăm nghìn đồng).

2. Hình thức nộp lệ phí xét tuyển

Thí sinh nộp lệ phí bằng hình thức chuyển khoản theo thông tin sau:

- Đơn vị thụ hưởng    : Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

- Số tài khoản            : 3141757777

             - Tại ngân hàng         : Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), CN Đông Sài Gòn

- Nội dung giao dịch  : [Họ và tên][ Số CCCD][ lệ phí xét tuyển NCS]

Ví dụ: Nguyen Van A - 012345678910 - le phi xet tuyen NCS.

3. Thông tin liên hệ

Viện Sau đại học - Phòng A1.1206, Tầng 12, Tòa nhà trung tâm,

Trường ĐHCNKT TPHCM

Điện thoại: 0812039911 hoặc (028) 37225766 hoặc (028) 37221223 - số nội bộ 8125

Website: https://sdh.hcmute.edu.vn (xem tại mục Tuyển sinh SĐH)

Email: tuyensinh.sdh@hcmute.edu.vn

Facebook: https://www.facebook.com/SDH.HCMUTE.

 

>>>>>>>>>> xem thông báo file pdf

 

 

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.
   
 *

Copyright © 2015, Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Số 1 Võ Văn Ngân, Phường Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (+84.8) 37225766 hoặc 37221223 (số nội bộ 8125).  
E-mail: saudaihoc@hcmute.edu.vn

Truy cập tháng: 23,625

Tổng truy cập:552,828