Phụ lục I
I. BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ VĂN BẰNG/CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG BẬC 3 VÀ BẬC 4 THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Thông báo số 847/TB-ĐHSPKT ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) Nay là Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
|
TT
|
Ngôn ngữ
|
Văn bằng/ chứng chỉ
|
Trình độ/Thang điểm
|
|
Tương đương Bậc 3
|
Tương đương Bậc 4
|
|
1
|
Tiếng Anh
|
TOEFLIBT
(Không chấp nhận chứng chỉ TOEFLIBT thi online
(Home Edition))
|
30-45
|
46-93
|
|
TOEFL ITP
|
450-499
|
|
|
IELTS
|
4.0 - 5.0
|
5.5 - 6.5
|
|
Cambridge Assessment English
|
B1Preliminary/B1
Business Preliminary/ Linguaskill.
Thang điểm: 140-159
|
B2 First/B2 Business Vantage/
Linguaskill.
Thang điểm: 160-179
|
|
TOEIC
(4 kỹ năng)
|
Nghe: 275-399
Đọc: 275-384
Nói: 120-159
Viết: 120-149
|
Nghe: 400-489
Đọc: 385-454
Nói: 160-179
Viết: 150-179
|
|
Aptis ESOL International Certificate
(Aptis ESOL)
|
B1
|
B2
|
|
Vietnamese Standardized Test of English Proficiency
(VSTEP)
|
Bậc 3
|
Bậc 4
|
|
Pearson Test of English Academic
(PTE Academic)
|
43-58
|
59-75
|
|
Pearson English International Certificate
(PEIC)
|
Level 2
|
Level 3
|
|
2
|
Tiếng Pháp
|
CIEP/Alliance Francaise Diplomas
|
TCF: 300-399
Văn bằng DELF B1
Diplôme de Langue
|
TCF: 400-499
Văn bằng DELF B2
Diplôme de Langue
|
|
3
|
Tiếng Đức
|
Goethe - Institut
|
Goethe-Zertifikat B1
|
Goethe-Zertifikat B2
|
|
The German
TestDaF Language Certificate
|
TestDaF Bậc 3
(TDN 3)
|
TestDaF Bậc 4
(TDN 4)
|
|
4
|
Tiếng Trung Quốc
|
Hanyu Shuiping Kaoshi
(HSK)
|
HSK Bậc 3
|
HSK Bậc 4
|
|
5
|
Tiếng Nhật
|
Japanese Language Proficiency Test
(JLPT)
|
N4
|
N3
|
|
6
|
Tiếng Nga
|
Тест по русскому
языку как иностранному
(ТРКИ)
|
TPKИ-1
|
TPKИ-2
|
|
7
|
Tiếng Hàn
|
TOPIK
|
Bậc 3: TOPIK II
Thang điểm: 121-150
|
Bậc 4: TOPIK II
Thang điểm: 151-190
|
Ghi chú:
- Ghi chú: Không chấp nhận Chứng chỉ TOEFL iBT Home Edition được cấp sau ngày 10/9/2022 (ngày Thông tư 11/2022/TT-BGDĐT ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài có hiệu lực).
- Các chứng chỉ ngoại ngữ phải được cấp bởi các tổ chức đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài, được công bố trên website của Cục Quản lý Chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo https://vqa.moet.gov.vn/
II. BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH APTIS ESOL INTERNATIONAL CERTIFICATE TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI CÁC BẬC CỦA KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 925/QĐ-BGDĐT ngày 31/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam
|
Aptis ESOL
|
|
Trung cấp
|
Bậc 3
|
B1
|
|
Bậc 4
|
B2
|
|
Cao cấp
|
Bậc 5
|
C1
|
|
Bậc 6
|
C2
|
III. BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH PEARSON ENGLISH INTERNATIONAL CERTIFICATE TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI CÁC BẬC CỦA KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 93/QĐ-BGDĐT ngày 05/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam
|
PEIC
|
|
Sơ cấp
|
Bậc 1
|
Level A1
|
|
Bậc 2
|
Level 1
|
|
Trung cấp
|
Bậc 3
|
Level 2
|
|
Bậc 4
|
Level 3
|
|
Cao cấp
|
Bậc 5
|
Level 4
|
|
Bậc 6
|
Level 5
|
IV. BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH PEARSON TEST OF ENGLISH ACADEMIC TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI CÁC BẬC CỦA KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2383/QĐ-BGDĐT ngày 30/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam
|
PTE Academic
|
|
Sơ cấp
|
Bậc 1
|
10 - 29
|
|
Bậc 2
|
30- 42
|
|
Trung cấp
|
Bậc 3
|
43 - 58
|
|
Bậc 4
|
59 - 75
|
|
Cao cấp
|
Bậc 5
|
76- 84
|
|
Bậc 6
|
85- 90
|
V. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ (TIẾNG ANH) THEO KHUNG NĂNG LỰC 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM
Cục Quản lý chất lượng Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh sách các đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Dữ liệu cập nhật đến tháng 03/2025).
|
STT
|
Tên đơn vị
|
|
1
|
Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
|
|
2
|
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
|
|
3
|
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
|
|
4
|
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
|
|
5
|
Đại học Thái Nguyên
|
|
6
|
Trường Đại học Cần Thơ
|
|
7
|
Trường Đại học Hà Nội
|
|
8
|
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
|
|
9
|
Trường Đại học Vinh
|
|
10
|
Trường Đại học Sài Gòn
|
|
11
|
Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
|
|
12
|
Trường Đại học Trà Vinh
|
|
13
|
Trường Đại học Văn Lang
|
|
14
|
Trường Đại học Quy Nhơn
|
|
15
|
Trường Đại học Tây Nguyên
|
|
16
|
Học viện An ninh Nhân dân
|
|
17
|
Học viện Báo chí Tuyên truyền
|
|
18
|
Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh (HUIT)
|
|
19
|
Trường Đại học Thương mại
|
|
20
|
Học viện Khoa học Quân sự
|
|
21
|
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM
|
|
22
|
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. HCM
|
|
23
|
Học viện Cảnh sát Nhân dân
|
|
24
|
Đại học Bách Khoa Hà Nội
|
|
25
|
Trường Đại học Nam Cần Thơ
|
|
26
|
Trường Đại học Ngoại thương
|
|
27
|
Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM
|
|
28
|
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
|
|
29
|
Trường Đại học Kinh tế TP. HCM
|
|
30
|
Trường Đại học Lạc Hồng
|
|
31
|
Trường Đại học Đồng Tháp
|
|
32
|
Đại học Duy Tân
|
|
33
|
Trường Đại học Phenikaa
|
|
34
|
Học Viện Ngân hàng
|
|
35
|
Trường ĐH Tài chính – Marketing
|
|
36
|
Trường ĐH Thành Đông
|
|
37
|
Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh
|
|
38
|
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
|
Phụ lục II
ĐỊNH DẠNG ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SỬ DỤNG TIẾNG ANH
từ bậc 3 đến bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 729/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. CẤU TRÚC ĐỀ THI
|
Kỹ năng thi
|
Mục đích
|
Thời gian
|
Số câu hỏi/nhiệm vụ bài thi
|
Dạng câu hỏi/nhiệm vụ bài thi
|
|
Nghe
|
Kiểm tra các tiểu kĩ năng Nghe khác nhau, có độ khó từ bậc 3 đến bậc 5: nghe thông tin chi tiết, nghe hiểu thông tin chính, nghe hiểu ý kiến, mục đích của người nói và suy ra từ thông tin trong bài.
|
Khoảng 40 phút, bao gồm thời gian chuyển các phương án đã chọn sang phiếu trả lời.
|
3 phần, 35 câu hỏi nhiều lựa chọn
|
Thí sinh nghe các đoạn trao đổi ngắn, hướng dẫn, thông báo, các đoạn hội thoại và các bài nói chuyện, bài giảng, sau đó trả lời câu hỏi nhiều lựa chọn đã in sẵn trong đề thi.
|
|
Đọc
|
Kiểm tra các tiểu kĩ năng Đọc khác nhau, có độ khó từ bậc 3 đến bậc 5: đọc hiểu thông tin chi tiết, đọc hiểu ý chính, đọc hiểu ý kiến, thái độ của tác giả, suy ra từ thông tin trong bài và đoán nghĩa của từ trong văn cảnh.
|
60 phút, bao gồm thời gian chuyển các phương án đã chọn sang phiếu trả lời.
|
4 bài đọc, 40 câu hỏi nhiều lựa chọn
|
Thí sinh đọc 4 văn bản về các vấn đề khác nhau, độ khó của văn bản tương đương bậc 3-5 với tổng số từ dao động từ 1900-2050 từ. Thí sinh trả lời các câu hỏi nhiều lựa chọn sau mỗi bài đọc.
|
|
Viết
|
Kiểm tra kĩ năng Viết tương tác và Viết luận (viết sản sinh).
|
60 phút
|
2 bài viết
|
Bài 1: Viết một bức thư/ thư điện tử có độ dài khoảng 120 từ. Bài 1 chiếm 1/3 tổng số điểm của bài thi Viết.
Bài 2: Thí sinh viết một bài luận khoảng 250 từ về một chủ đề cho sẵn, sử dụng lí do và ví dụ cụ thể để minh họa cho các lập luận. Bài 2 chiếm 2/3 tổng số điểm của bài thi Viết.
|
|
Nói
|
Kiểm tra các kĩ năng Nói khác nhau: tương tác, thảo luận và trình bày một vấn đề.
|
12 phút
|
3 phần
|
Phần 1: Tương tác xã hội
Thí sinh trả lời 3-6 câu hỏi về 2 chủ đề khác nhau.
Phần 2: Thảo luận giải pháp
Thí sinh được cung cấp một tình huống và 3 giải pháp đề xuất. Thí sinh phải đưa ra ý kiến về giải pháp tốt nhất trong 3 giải pháp được đưa ra và phản biện các giải pháp còn lại.
Phần 3: Phát triển chủ đề
Thí sinh nói về một chủ đề cho sẵn, có thể sử dụng các ý được cung cấp sẵn hoặc tự phát triển ý của riêng mình. Phần 3 kết thúc với một số câu hỏi thảo luận về chủ đề trên.
|
II. QUY ĐỊNH VỀ QUY ĐỔI ĐIỂM THI SANG CÁC BẬC NĂNG LỰC
1. Cách tính điểm thi
- Mỗi kỹ năng thi: Nghe, Đọc, Viết và Nói được đánh giá trên thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến 0,5 điểm.
- Điểm trung bình của 4 kỹ năng, làm tròn đến 0,5 điểm, được sử dụng để xác định bậc năng lực sử dụng tiếng Anh.
2. Bảng quy đổi điểm thi sang các bậc năng lực
|
Điểm trung bình
|
Bậc năng lực
|
Mô tả tổng quát
|
|
Dưới 4,0
|
Không xét
|
Không xét khi sử dụng định dạng đề thi này.
|
|
4,0 – 5,5
|
3
|
Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực về câu từ, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc hay gặp trong công việc, học tập, giải trí, v.v... Có thể xử lí hầu hết các tình huống xảy ra lúc đi lại tại khu vực có sử dụng tiếng Anh. Có thể viết văn bản đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được những trải nghiệm, sự kiện, mơ ước, hi vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lí do, giải thích cho ý kiến và kế hoạch của mình.
|
|
6,0 – 8,0
|
4
|
Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kĩ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên đạt đến mức các giao tiếp thường xuyên này với người bản ngữ không gây khó khăn cho cả hai bên. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề có tính thời sự, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau.
|
|
8,5 – 10
|
5
|
Có thể hiểu nhiều loại văn bản khó, dài, và nhận biết được hàm ý. Có thể diễn đạt lưu loát, tức thì, và không thể hiện rõ rệt việc phải tìm từ ngữ diễn đạt. Có thể sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội, học thuật và chuyên môn. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện khả năng sử dụng tốt các kiểu tổ chức văn bản, liên từ và các phương tiện liên kết.
|