Tác giả :


DANH MỤC NGÀNH GẦN, NGÀNH KHÁC

(Kèm theo Thông báo số         /TB-ĐHCNKT ngày     tháng     năm 2026

     của Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)

 

I. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CƠ KỸ THUẬT

1. Ngành gần

 

a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

1. Kỹ thuật cơ khí

2. Kỹ thuật cơ điện tử

3. Kỹ thuật nhiệt

4. Kỹ thuật cơ khí động lực

5. Kỹ thuật hàng không

6. Kỹ thuật không gian

7. Kỹ thuật tàu thủy

8. Kỹ thuật ô tô

9. Kỹ thuật xây dựng

10. Khoa học vật liệu

11. Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

12. Kỹ thuật xây dựng công trình biển

13. Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm

14. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

15. Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt

16. Vật lý chất rắn

17. Cơ học vật rắn

18. Cơ học chất lỏng và chất khí

19. Cơ học

20. Kỹ thuật y sinh.

 

b) Đối với đầu vào trình độ đại học

1. Khoa học vật liệu

2. Toán cơ

3. Công nghệ vật liệu

4. Kỹ thuật cơ khí

5. Kỹ thuật cơ điện tử

6. Kỹ thuật nhiệt

7. Kỹ thuật cơ khí động lực

8. Kỹ thuật hàng không

9. Kỹ thuật không gian

10. Kỹ thuật tàu thủy

11. Kỹ thuật ô tô

12. Kỹ thuật y sinh

13. Kỹ thuật vật liệu

14. Kỹ thuật xây dựng

15. Địa kỹ thuật xây dựng

16. Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

17. Công nghệ kỹ thuật xây dựng

18. Công nghệ kỹ thuật giao thông

19. Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

20. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

21. Công nghệ kỹ thuật chế tạo máy

22. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

23. Công nghệ kỹ thuật ô tô

24. Công nghệ kỹ thuật nhiệt

25. Công nghệ kỹ thuật tàu thủy

26. Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

27. Kỹ thuật xây dựng công trình biển

28. Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm

29. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.

 

c) Các môn học bổ sung

Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

SRME530126

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

MEDO532104

Cơ học vật rắn biến dạng

3

FEMS532204

Phương pháp phần tử hữu hạn

3

MBDY533004

Động lực học hệ nhiều vật

3

CFDY533204

Tính toán động lực học lưu chất

3

VMME533304

Phương pháp biến phân trong cơ học

3



- Đối với đầu vào trình độ đại học

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

FUME130221

Cơ học cơ sở

3

STMA240121

Sức bền vật liệu

4

FLME231521

Cơ lưu chất

3

DYST333317

Động lực học kết cấu

3


 

2. Ngành khác

a) Ngành khác bao gồm

  1. Kỹ thuật công nghiệp
  2. Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
  3. Kỹ thuật năng lượng
  4. Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
  5. Kỹ thuật tài nguyên nước
  6. Kỹ thuật cấp thoát nước

Các ngành khác do Hội đồng khoa quyết định.

b) Các môn học bổ sung

Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

SRME530126

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

2

MEDO532104

Cơ học vật rắn biến dạng

3

3

FEMS532204

Phương pháp phần tử hữu hạn

3

4

MBDY533004

Động lực học hệ nhiều vật

3

5

CFDY533204

Tính toán động lực học lưu chất

3

6

VMME533304

Phương pháp biến phân trong cơ học

3


- Đối với đầu vào trình độ đại học


TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

FUME130221

Cơ học cơ sở

3

2

STMA240121

Sức bền vật liệu

4

3

FLME231521

Cơ lưu chất

3

4

DYST333317

Động lực học kết cấu

3


 

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN

1. Ngành gần

a) Ngành gần bao gồm

  1. Kỹ thuật điểu khiển và tự động hóa
  2. Kỹ thuật y sinh
  3. Kỹ thuật mật mã
  4. Kỹ thuật viễn thông
  5. Kỹ thuật rada - dẫn đường
  6. Kỹ thuật điện tử.

b) Các môn học bổ sung

Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống điện.

2. Ngành khác

a) Ngành khác bao gồm

  1. Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
  2. Nhóm ngành Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường
  3. Nhóm ngành Kỹ thuật địa chất, địa vậy lý và trắc địa
  4. Nhóm ngành Kỹ thuật mỏ.

b) Các môn học bổ sung

Ngoài các môn học bổ sung là Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống điện, Giải tích hệ thống điện còn phải do Hội đồng đánh giá xét duyệt bổ sung một môn chuyên ngành phục vụ hướng nghiên cứu nhưng không quá 6 tín chỉ (ứng viên NCS phải nộp bảng điểm tốt nghiệp đại học và thạc sĩ liên quan).

 

III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ

1. Ngành gần

a) Ngành gần bao gồm

  1. Kỹ thuật công nghiệp
  2. Robot và trí tuệ nhân tạo
  3. Kỹ nghệ gỗ và nội thất
  4. Kỹ thuật cơ khí động lực.

Một số trường hợp khác có thể xét theo danh mục giáo dục đào tạo cấp III do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc liên hệ Khoa/Viện quản ngành để được tư vấn.

Ví dụ: Ứng viên có bằng tốt nghiệp thạc sĩ ngành Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật hàng không, Kỹ thuật tàu thủy, Cơ kỹ thuật; Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học ngành Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật tàu thủy, Kỹ thuật hàng không, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật tàu thủy, Cơ kỹ thuật.

b) Các môn học bổ sung

Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.

2. Ngành khác

a) Ngành khác bao gồm

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành khác với ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi không cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam cấp III.

Các trường hợp đặc biệt khác do Khoa/Viện quản ngành quyết định.

b) Các môn học bổ sung

Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.

IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH GIÁO DỤC HỌC

1. Ngành gần

a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

Các ngành còn lại thuộc nhóm Khoa học giáo dục (81401). Trong trường hợp này, NCS cần học bổ sung 03 môn (09 tín chỉ) trong số các môn học thuộc chương trình cao học Giáo dục học sau đây.

TT

MSMH

Tên môn học

Số tín chỉ

1

LTMT530308

Lý thuyết học tập và mô hình dạy học

3

2

EDTA530208

Lý luận và tổ chức hoạt động giáo dục

3

3

EDCD531408

Phát triển chương trình giáo dục

3

4

CBED531508

Giáo dục tiếp cận năng lực

3

5

STED531808

Giáo dục STEM

3

6

EDTE531908

Công nghệ dạy học

3


b) Đối với đầu vào trình độ đại học

Các ngành còn lại thuộc nhóm Khoa học giáo dục (71401) và Đào tạo giáo viên (71402). Trong trường hợp này, NCS cần học bổ sung 02 môn (04 tín chỉ) trong chương trình đại học sau đây:


TT

MSMH

Tên môn học

Số tín chỉ

1

REME421190

Phương pháp NCKH giáo dục

2

2

SAME320391

Quản lý hành chính nhà nước trong giáo dục

2

 

2. Ngành khác

a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

Các ngành còn lại trong danh mục ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Trong trường hợp này, NCS cần học bổ sung 08 môn (24 tín chỉ) trong số các môn học thuộc chương trình cao học ngành Giáo dục học sau đây:


TT

MSMH

Tên môn học

Số tín chỉ

1

LTMT530308

Lý thuyết học tập và mô hình dạy học

3

2

EDTA530208

Lý luận và tổ chức hoạt động giáo dục

3

3

ADCT530108

Giáo dục người lớn và đào tạo tiếp tục

3

4

THTM530408

Lý luận và phương pháp dạy học

3

5

ASER531008

Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu giáo dục

3

6

EDCD531408

Phát triển chương trình giáo dục

3

7

CBED531508

Giáo dục tiếp cận năng lực

3

8

IEEE531708

Giáo dục tích hợp SEL

3

9

STED531808

Giáo dục STEM

3

10

EDTE531908

Công nghệ dạy học

3


b) Đối với đầu vào trình độ đại học

Các ngành còn lại trong danh mục ngành đào tạo trình độ đại học. Trong trường hợp này, NCS cần học bổ sung 05 môn (10 tín chỉ) trong chương trình đại học sau đây:


TT

MSMH

Tên môn học

Số tín chỉ

1

REME421190

Phương pháp NCKH giáo dục

2

2

SAME320391

Quản lý hành chính nhà nước trong giáo dục

2

3

CDVE320690

Phát triển chương trình và tổ chức đào tạo

2

4

EPSY132391

Tâm lý học giáo dục

2

5

ASED421090

Đánh giá trong giáo dục

2


V. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

1. Ngành gần

a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

  1. Kỹ thuật cơ khí
  2. Địa kỹ thuật nhiệt
  3. Kỹ thuật công nghiệp
  4. Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
  5. Kỹ thuật năng lượng
  6. Kỹ thuật hàng không
  7. Kỹ thuật tàu thuỷ
  8. Kỹ thuật ô tô
  9. Kỹ thuật hàng hải.

b) Đối với đầu vào trình độ đại học

1. Kỹ thuật cơ khí

2. Địa kỹ thuật nhiệt

3. Kỹ thuật công nghiệp

4. Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

   5. Kỹ thuật hàng không

   6. Kỹ thuật tàu thuỷ

   7. Kỹ thuật ô tô

   8. Kỹ thuật hàng hải.

c) Các môn học bổ sung

Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ


T5T

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

SRME530126

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

2

FEMS532204

Phương pháp phần tử hữu hạn

3

3

ADTH530103

Nhiệt động lực học nâng cao

3

4

MPES535001

Vi xử lý và hệ thống nhúng

3

5

EACS530503

Hệ thống điều khiển động cơ và ô tô

3

6

ADTE530303

Kỹ thuật động cơ đốt trong nâng cao

3

7

MSDS530303

Mô hình hóa và mô phỏng ô tô

3

8

ADVD530403

Động lực học ô tô nâng cao

3


- Đối với đầu vào trình độ đại học


TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

ICEP330330

Nguyên lý động cơ đốt trong

3

2

ICEC320430

Tính toán động cơ đốt trong

2

3

THEV330131

Lý thuyết ô tô

3

4

VEDE320231

Thiết kế ô tô

2

5

AEES330233

Hệ thống điện - điện tử ô tô

3

6

VACS330333

Hệ thống điều khiển tự động ô tô

3


2. Ngành khác

a) Ngành khác bao gồm

1. Cơ kỹ thuật

2. Kỹ thuật cơ điện tử

3. Kỹ thuật không gian

Các ngành khác do Khoa/Viện quản ngành quyết định.

b) Các môn học bổ sung

Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ


TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

SRME530126

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

2

FEMS532204

Phương pháp phần tử hữu hạn

3

3

ADTH530103

Nhiệt động lực học nâng cao

3

4

MPES535001

Vi xử lý và hệ thống nhúng

3

5

EACS530503

Hệ thống điều khiển động cơ và ô tô

3

6

ADTE530303

Kỹ thuật động cơ đốt trong nâng cao

3

7

MSDS530303

Mô hình hóa và mô phỏng ô tô

3

8

ADVD530403

Động lực học ô tô nâng cao

3



- Đối với đầu vào trình độ đại học


TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

ICEP330330

Nguyên lý động cơ đốt trong

3

2

ICEC320430

Tính toán động cơ đốt trong

2

3

THEV330131

Lý thuyết ô tô

3

4

VEDE320231

Thiết kế ô tô

2

5

AEES330233

Hệ thống điện - điện tử ô tô

3

6

VACS330333

Hệ thống điều khiển tự động ô tô

3


 

VI. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

1. Ngành gần

a) Ngành gần bao gồm


1. Kỹ thuật điện

2. Kỹ thuật rađa - dẫn đường

3. Kỹ thuật mật mã

4. Kỹ thuật y sinh

5. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

6. Kỹ thuật cơ điện tử


b) Các môn học bổ sung

Xử lý tín hiệu số nâng cao (3 tín chỉ), Hệ thống thông minh và đo lường thông minh (3 tín chỉ).

2. Ngành khác

a) Ngành khác bao gồm

1. Nhóm ngành Công nghệ thông tin

2. Nhóm ngành Cơ khí và cơ kỹ thuật.

b) Các môn học bổ sung

Ngoài các môn học bổ sung là: Xử lý tín hiệu số nâng cao (3 tín chỉ), Điện tử cơ bản (4 tín chỉ), Kỹ thuật số (3 tín chỉ), Hệ thống thông minh và đo lường thông minh (3 tín chỉ), còn phải do hội đồng đánh giá xét duyệt bổ sung một môn chuyên ngành phục vụ hướng nghiên cứu nhưng không quá 6 tín chỉ (ứng viên NCS phải nộp bảng điểm tốt nghiệp đại học và thạc sĩ liên quan).

 

VII. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG

1. Ngành gần

a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

1. Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

5. Địa kỹ thuật xây dựng

2. Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

3. Kỹ thuật xây dựng công trình biển

4. Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm

6. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7. Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt

b) Đối với đầu vào trình độ đại học

1. Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

2. Địa kỹ thuật xây dựng

3. Công nghệ kỹ thuật xây dựng

4. Công nghệ kỹ thuật giao thông

5. Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

6. Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

7. Kỹ thuật xây dựng công trình biển

8. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

c) Các môn học bổ sung

Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

SRME530126

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

2

MEDO532104

Cơ học vật rắn biến dạng

3

3

FEMS532204

Phương pháp phần tử hữu hạn

3

4

ADYS530304

Động lực học kết cấu nâng cao

3

5

ASME530404

Cơ học đất nâng cao

3

6

ARCS530904

Tính toán kết cấu bê tông cốt thép nâng cao

3

7

ACMA531104

Công nghệ vật liệu xây dựng nâng cao

3


- Đối với đầu vào trình độ đại học

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

RCST240617

Kết cấu bê tông cốt thép

4

2

RCBS320817

Kết cấu công trình bê tông cốt thép

2

3

SOME240118

Cơ học đất

4

4

FOEN330318

Nền móng

3

 

2. Ngành khác

a) Ngành khác bao gồm

  1. Kỹ thuật tài nguyên nước
  2. Kỹ thuật cấp thoát nước
  3. Quản lý xây dựng

Các ngành khác do Khoa/Viện quản ngành quyết định.

b) Các môn học bổ sung

Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

SRME530126

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

2

MEDO532104

Cơ học vật rắn biến dạng

3

3

FEMS532204

Phương pháp phần tử hữu hạn

3

4

ADYS530304

Động lực học kết cấu nâng cao

3

5

ASME530404

Cơ học đất nâng cao

3

6

ARCS530904

Tính toán kết cấu bê tông cốt thép nâng cao

3

7

ACMA531104

Công nghệ vật liệu xây dựng nâng cao

3

- Đối với đầu vào trình độ đại học

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín

chỉ

1

RCST240617

Kết cấu bê tông cốt thép

4

2

RCBS320817

Kết cấu công trình bê tông cốt thép

2

3

SOME240118

Cơ học đất

4

4

FOEN330318

Nền móng

3

 

VIII. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

1. Ngành gần

a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

1. Dinh dưỡng                                           4. Kỹ thuật hóa học

2. Sinh học                                                5. Kỹ thuật nhiệt.

3. Công nghệ sinh học

b) Đối với đầu vào trình độ đại học

Không.

c) Các môn học bổ sung

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

FMIC530107

Vi sinh thực phẩm nâng cao

3

2

FCHE530207

Hóa sinh thực phẩm nâng cao

3

3

MOEF530807

Các kỹ thuật hiện đại trong CNTP

3

4

PATF530307

Thực hành phân tích hiện đại trong CNTP

3

5

ASEE530907

Đánh giá cảm quan sản phẩm nâng cao

3

6

CARB530407

Carbohydrate trong CNTP

3

7

MOFT530507

Mô hình hóa và tối ưu hóa trong CNTP và sinh học

3

8

APHE530607

Ứng dụng kỹ thuật nhiệt trong chế biến thực phẩm

3

9

FOCO531607

Các chất màu trong CNTP

3

10

CLEA531007

Công nghệ sản xuất sạch hơn

3

11

FTOX531107

Độc tố học thực phẩm

3

12

REDE531207

Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

3

13

AFER531307

Công nghệ lên men nâng cao

3

14

ENPR531407

Công nghệ Enzyme và Protein

3

15

POTE531507

Công nghệ sau thu hoạch

3

IX. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT NHIỆT

1. Ngành gần

a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

1. Công nghệ thực phẩm                            7. Kỹ thuật hàng không

2. Công nghệ sau thu hoạch                       8. Kỹ thuật không gian

3. Công nghệ chế biến thủy sản                 9. Kỹ thuật ô tô                                                       

4. Kỹ thuật cơ khí                                      10. Kỹ thuật tàu thủy

5. Kỹ thuật cơ khí động lực                        11. Kỹ thuật năng lượng.

6. Cơ kỹ thuật

b) Đối với đầu vào trình độ đại học

Không.

c) Các môn học bổ sung

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín

chỉ

1

SRME530126

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

2

ADTH530103

Nhiệt động lực học nâng cao

3

3

ADHT530203

Truyền nhiệt nâng cao

3

4

CFDY530303

Động lực học lưu chất tính toán (CFD)

3

5

DETS530703

Thiết kế hệ thống nhiệt

3

6

ADRE531503

Kỹ thuật lạnh nâng cao

3

7

ADDT530803

Các công nghệ sấy hiện đại

3

8

ENEF531003

Sử dụng hiệu quả năng lượng

3

 

X. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

1. Ngành gần

a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

1. Kỹ thuật cơ điện tử

2. Kỹ thuật điện

3. Kỹ thuật điện tử

4. Kỹ thuật máy tính

5. Khoa học máy tính

6. Trí tuệ nhân tạo

7. Kỹ thuật viễn thông

b) Đối với đầu vào trình độ đại học

1. Kỹ thuật cơ điện tử

2. Kỹ thuật điện - điện tử

3. Kỹ thuật máy tính

4. Kỹ thuật điện tử - viễn thông

5. Trí tuệ nhân tạo

6. CNKT cơ điện tử

7. CNKT điện - điện tử

8. CNKT máy tính

9. CNKT điện tử - viễn thông

c) Các môn học bổ sung

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

DCDS530101

Điều khiển số hệ thống động

3

2

ASMI530401

Mô hình hóa và nhận dạng hệ thống nâng cao

3

3

SSCD533601

Cảm biến và xử lý tín hiệu đo

3

4

AICN534201

Mạng truyền thông công nghiệp nâng cao

3

5

OPAP530601

Lý thuyết tối ưu và ứng dụng

3

6

AAIN53301

Trí tuệ nhân tạo nâng cao

3

7

APCT530501

Điều khiển quá trình nâng cao

3

 

- Đối với đầu vào trình độ đại học

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

ACSY330346

Hệ thống điều khiển tự động

3

2

ROBO330246

Kỹ thuật Robot

3

 

2. Ngành khác

a) Ngành khác bao gồm:

1. Kỹ thuật cơ khí

2. Công nghệ kỹ thuật cơ khí


3. Kỹ thuật y sinh

4. Hệ thống nhúng và IoT.

b) Các môn học bổ sung

   - Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

DCDS530101

Điều khiển số hệ thống động

3

2

ASMI530401

Mô hình hóa và nhận dạng hệ thống nâng cao

3

3

SSCD533601

Cảm biến và xử lý tín hiệu đo

3

4

AICN534201

Mạng truyền thông công nghiệp nâng cao

3

5

OPAP530601

Lý thuyết tối ưu và ứng dụng

3

6

AAIN53301

Trí Tuệ nhân tạo nâng cao

3

7

APCT530501

Điều khiển quá trình nâng cao

3


 

- Đối với đầu vào trình độ đại học

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

ACSY330346

Hệ thống điều khiển tự động

3

2

ROBO330246

Kỹ thuật Robot

3

3

AACS330546

Hệ thống điều khiển tự động nâng cao

3

 

XI. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH

1. Ngành gần

a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

1. Quản lý công nghệ thông tin

2. Kỹ thuật điện tử

3. Quản lý hệ thống thông tin

4. Kỹ thuật viễn thông

5. Khoa học tính toán

5. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

6. Cơ sở toán học cho tin học

7. Kỹ thuật mật mã

8. Toán ứng dụng

9. Toán - Tin

b) Đối với đầu vào trình độ đại học

1. Điện tử viễn thông

2. Cơ điện tử

3. Điều khiển tự động

4. Công nghệ truyền thông

5. Kỹ thuật điện tử - viễn thông

6. Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

7. Toán ứng dụng

6. Khoa học tính toán

7. Thống kê

8. Kỹ thuật y sinh

9. CNKT điện tử - viễn thông

10. CNKT điện - điện tử

11. CNKT điều khiển và tự động hoá

12. Thương mại điện tử

c) Các môn học bổ sung

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Học máy nâng cao

3

2

Giải thuật nâng cao

3

3

Toán cho trí tuệ nhân tạo

3

 

- Đối với đầu vào trình độ đại học

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Toán rời rạc và lý thuyết đồ thị

3

2

Cơ sở dữ liệu

3

3

Mạng máy tính

3

2. Ngành khác

a) Xác định nhóm ngành khác

Căn cứ Thông tư 09/2022/TT/BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Khoa quản ngành (Khoa Công nghệ thông tin) xác định các ngành khác do Hội đồng khoa học và đào tạo của Khoa quyết định.

b) Các môn học bổ sung

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Học máy nâng cao

3

2

Giải thuật nâng cao

3

3

Toán cho trí tuệ nhân tạo

3

4

Thị giác máy tính

3

5

An toàn và bảo mật thông tin nâng cao

3

6

Cơ sở dữ liệu nâng cao

3

7

Học sâu

3

8

Khai phá dữ liệu

3

9

Vạn vật kết nối

3

10

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên và ứng dụng

3

11

An ninh mạng

3

12

Các giải thuật trong tin sinh học

3

- Đối với đầu vào trình độ đại học

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Toán rời rạc và lý thuyết đồ thị

3

2

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

3

Cơ sở dữ liệu

3

4

Hệ điều hành

3

5

Mạng máy tính căn bản

3

6

Lập trình hướng đối tượng

3

 

XII. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ

1. Ngành gần

a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

1. Quản trị kinh doanh

2. Kinh doanh thương mại

3. Tài chính - Ngân hàng

4. Bảo hiểm

5. Kế toán

6. Khoa học quản lý

7. Chính sách công

8. Quản lý công

9. Quản trị nhân lực

10. Hệ thống thông tin quản lý

11. Quản lý khoa học công nghệ

12. Quản lý công nghiệp

13. Luật kinh tế

14. Quản lý năng lượng

15. Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

16. Tổ chức và quản lý vận tải

17. Du lịch

18. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

19. Kinh tế xây dựng

20. Kinh tế nông nghiệp

b) Đối với đầu vào trình độ đại học

1. Quản trị kinh doanh

2. Marketing

3. Bất động sản

4. Kinh doanh quốc tế

5. Kinh doanh thương mại

6. Thương mại điện tử

7. Kinh doanh thời trang và dệt may

8. Tài chính – Ngân hàng

9. Bảo hiểm

10. Công nghệ tài chính

11. Kế toán

12. Kiểm toán

13. Khoa học quản lý

14. Quản lý công

15. Quản trị nhân lực

16. Hệ thống thông tin quản lý

17. Quản trị văn phòng

18. Quan hệ lao động

19. Quản trị dự án

20. Luật kinh tế

21. Quản lý công nghiệp

22. Kinh tế công nghiệp

23. Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

24. Kinh tế xây dựng

25. Kinh doanh nông nghiệp

26. Kinh tế nông nghiệp

27. Quản trị du lịch và lữ hành

28. Kinh tế vận tải

c) Các môn học bổ sung

   - Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ:

Bảng 1

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

1

ADEC520222

Kinh tế học nâng cao

3

2

LEMA530322

Lãnh đạo và quản lý

3

3

STME530422

Quản lý nhà nước về kinh tế

3

4

DEEC530522

Kinh tế phát triển

3

5

TAPA530622

Phân tích chính sách thuế

3

6

DANE530722

Phân tích dữ liệu trong quản lý kinh tế

3

7

LOMA530822

Marketing địa phương

3

8

HUMA530922

Quản trị nguồn nhân lực

3

9

STMA531022

Quản trị chiến lược

3

TT

Mã môn học

Môn học

Số tín chỉ

10

PUFI521322

Quản lý tài chính công và ngân sách

3

11

INEC531422

Quan hệ kinh tế quốc tế

3

12

PUAD532022

Quản lý dịch vụ hành chính công

3

13

ENRE531622

Kinh tế tài nguyên và môi trường

3

14

AGEC531722

Kinh tế nông nghiệp

3

15

INEC531822

Kinh tế công nghiệp

3

16

SEEC531922

Kinh tế dịch vụ

3

17

TENO532022

Quản lý công nghệ và đổi mới sáng tạo

3

18

PREV532222

Thẩm định dự án đầu tư

3

 

- Đối với đầu vào trình độ đại học

Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ đại học, yêu cầu cập nhật kiến thức và định hướng nghiên cứu, Hội đồng Khoa học và đào tạo Khoa Kinh tế xác định các học phầnNCS cần phải học bổ sung.

2. Ngành khác

a) Xác định nhóm ngành khác

Căn cứ Thông tư 09/2022/TT/BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Khoa quản ngành (Khoa Kinh tế) xác định các ngành khác do Hội đồng khoa học và đào tạo của Khoa quyết định.

b) Các môn học bổ sung

- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ

Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ, kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Hội đồng Khoa học và đào tạo của Khoa Kinh tế xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh mục tại Bảng 1 (khoản 1, điểm c).

- Đối với đầu vào trình độ đại học

Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ đại học, yêu cầu cập nhật kiến thức và định hướng nghiên cứu, Hội đồng Khoa học và đào tạo Khoa Kinh tế xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung.


Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.
   
 *

Copyright © 2015, Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Số 1 Võ Văn Ngân, Phường Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (+84.8) 37225766 hoặc 37221223 (số nội bộ 8125).  
E-mail: saudaihoc@hcmute.edu.vn

Truy cập tháng: 10,109

Tổng truy cập:539,312