DANH MỤC NGÀNH GẦN, NGÀNH KHÁC
(Kèm theo Thông báo số /TB-ĐHCNKT ngày tháng năm 2026
của Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)
I. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CƠ KỸ THUẬT
1. Ngành gần
a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
1. Kỹ thuật cơ khí
2. Kỹ thuật cơ điện tử
3. Kỹ thuật nhiệt
4. Kỹ thuật cơ khí động lực
5. Kỹ thuật hàng không
6. Kỹ thuật không gian
7. Kỹ thuật tàu thủy
8. Kỹ thuật ô tô
9. Kỹ thuật xây dựng
10. Khoa học vật liệu
11. Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
12. Kỹ thuật xây dựng công trình biển
13. Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
14. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
15. Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
16. Vật lý chất rắn
17. Cơ học vật rắn
18. Cơ học chất lỏng và chất khí
19. Cơ học
20. Kỹ thuật y sinh.
b) Đối với đầu vào trình độ đại học
1. Khoa học vật liệu
2. Toán cơ
3. Công nghệ vật liệu
4. Kỹ thuật cơ khí
5. Kỹ thuật cơ điện tử
6. Kỹ thuật nhiệt
7. Kỹ thuật cơ khí động lực
8. Kỹ thuật hàng không
9. Kỹ thuật không gian
10. Kỹ thuật tàu thủy
11. Kỹ thuật ô tô
12. Kỹ thuật y sinh
13. Kỹ thuật vật liệu
14. Kỹ thuật xây dựng
15. Địa kỹ thuật xây dựng
16. Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
17. Công nghệ kỹ thuật xây dựng
18. Công nghệ kỹ thuật giao thông
19. Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
20. Công nghệ kỹ thuật cơ khí
21. Công nghệ kỹ thuật chế tạo máy
22. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
23. Công nghệ kỹ thuật ô tô
24. Công nghệ kỹ thuật nhiệt
25. Công nghệ kỹ thuật tàu thủy
26. Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
27. Kỹ thuật xây dựng công trình biển
28. Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
29. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.
c) Các môn học bổ sung
Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
SRME530126
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
|
2
|
MEDO532104
|
Cơ học vật rắn biến dạng
|
3
|
|
3
|
FEMS532204
|
Phương pháp phần tử hữu hạn
|
3
|
|
4
|
MBDY533004
|
Động lực học hệ nhiều vật
|
3
|
|
5
|
CFDY533204
|
Tính toán động lực học lưu chất
|
3
|
|
6
|
VMME533304
|
Phương pháp biến phân trong cơ học
|
3
|
- Đối với đầu vào trình độ đại học
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
FUME130221
|
Cơ học cơ sở
|
3
|
|
2
|
STMA240121
|
Sức bền vật liệu
|
4
|
|
3
|
FLME231521
|
Cơ lưu chất
|
3
|
|
4
|
DYST333317
|
Động lực học kết cấu
|
3
|
2. Ngành khác
a) Ngành khác bao gồm
- Kỹ thuật công nghiệp
- Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
- Kỹ thuật năng lượng
- Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
- Kỹ thuật tài nguyên nước
- Kỹ thuật cấp thoát nước
Các ngành khác do Hội đồng khoa quyết định.
b) Các môn học bổ sung
Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
SRME530126
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
|
2
|
MEDO532104
|
Cơ học vật rắn biến dạng
|
3
|
|
3
|
FEMS532204
|
Phương pháp phần tử hữu hạn
|
3
|
|
4
|
MBDY533004
|
Động lực học hệ nhiều vật
|
3
|
|
5
|
CFDY533204
|
Tính toán động lực học lưu chất
|
3
|
|
6
|
VMME533304
|
Phương pháp biến phân trong cơ học
|
3
|
- Đối với đầu vào trình độ đại học
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
FUME130221
|
Cơ học cơ sở
|
3
|
|
2
|
STMA240121
|
Sức bền vật liệu
|
4
|
|
3
|
FLME231521
|
Cơ lưu chất
|
3
|
|
4
|
DYST333317
|
Động lực học kết cấu
|
3
|
II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN
1. Ngành gần
a) Ngành gần bao gồm
- Kỹ thuật điểu khiển và tự động hóa
- Kỹ thuật y sinh
- Kỹ thuật mật mã
- Kỹ thuật viễn thông
- Kỹ thuật rada - dẫn đường
- Kỹ thuật điện tử.
b) Các môn học bổ sung
Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống điện.
2. Ngành khác
a) Ngành khác bao gồm
- Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
- Nhóm ngành Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường
- Nhóm ngành Kỹ thuật địa chất, địa vậy lý và trắc địa
- Nhóm ngành Kỹ thuật mỏ.
b) Các môn học bổ sung
Ngoài các môn học bổ sung là Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống điện, Giải tích hệ thống điện còn phải do Hội đồng đánh giá xét duyệt bổ sung một môn chuyên ngành phục vụ hướng nghiên cứu nhưng không quá 6 tín chỉ (ứng viên NCS phải nộp bảng điểm tốt nghiệp đại học và thạc sĩ liên quan).
III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ
1. Ngành gần
a) Ngành gần bao gồm
- Kỹ thuật công nghiệp
- Robot và trí tuệ nhân tạo
- Kỹ nghệ gỗ và nội thất
- Kỹ thuật cơ khí động lực.
Một số trường hợp khác có thể xét theo danh mục giáo dục đào tạo cấp III do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc liên hệ Khoa/Viện quản ngành để được tư vấn.
Ví dụ: Ứng viên có bằng tốt nghiệp thạc sĩ ngành Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật hàng không, Kỹ thuật tàu thủy, Cơ kỹ thuật; Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học ngành Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật tàu thủy, Kỹ thuật hàng không, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật tàu thủy, Cơ kỹ thuật.
b) Các môn học bổ sung
Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.
2. Ngành khác
a) Ngành khác bao gồm
Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành khác với ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi không cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam cấp III.
Các trường hợp đặc biệt khác do Khoa/Viện quản ngành quyết định.
b) Các môn học bổ sung
Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.
IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH GIÁO DỤC HỌC
1. Ngành gần
a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
Các ngành còn lại thuộc nhóm Khoa học giáo dục (81401). Trong trường hợp này, NCS cần học bổ sung 03 môn (09 tín chỉ) trong số các môn học thuộc chương trình cao học Giáo dục học sau đây.
|
TT
|
MSMH
|
Tên môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
LTMT530308
|
Lý thuyết học tập và mô hình dạy học
|
3
|
|
2
|
EDTA530208
|
Lý luận và tổ chức hoạt động giáo dục
|
3
|
|
3
|
EDCD531408
|
Phát triển chương trình giáo dục
|
3
|
|
4
|
CBED531508
|
Giáo dục tiếp cận năng lực
|
3
|
|
5
|
STED531808
|
Giáo dục STEM
|
3
|
|
6
|
EDTE531908
|
Công nghệ dạy học
|
3
|
b) Đối với đầu vào trình độ đại học
Các ngành còn lại thuộc nhóm Khoa học giáo dục (71401) và Đào tạo giáo viên (71402). Trong trường hợp này, NCS cần học bổ sung 02 môn (04 tín chỉ) trong chương trình đại học sau đây:
|
TT
|
MSMH
|
Tên môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
REME421190
|
Phương pháp NCKH giáo dục
|
2
|
|
2
|
SAME320391
|
Quản lý hành chính nhà nước trong giáo dục
|
2
|
2. Ngành khác
a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
Các ngành còn lại trong danh mục ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Trong trường hợp này, NCS cần học bổ sung 08 môn (24 tín chỉ) trong số các môn học thuộc chương trình cao học ngành Giáo dục học sau đây:
|
TT
|
MSMH
|
Tên môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
LTMT530308
|
Lý thuyết học tập và mô hình dạy học
|
3
|
|
2
|
EDTA530208
|
Lý luận và tổ chức hoạt động giáo dục
|
3
|
|
3
|
ADCT530108
|
Giáo dục người lớn và đào tạo tiếp tục
|
3
|
|
4
|
THTM530408
|
Lý luận và phương pháp dạy học
|
3
|
|
5
|
ASER531008
|
Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu giáo dục
|
3
|
|
6
|
EDCD531408
|
Phát triển chương trình giáo dục
|
3
|
|
7
|
CBED531508
|
Giáo dục tiếp cận năng lực
|
3
|
|
8
|
IEEE531708
|
Giáo dục tích hợp SEL
|
3
|
|
9
|
STED531808
|
Giáo dục STEM
|
3
|
|
10
|
EDTE531908
|
Công nghệ dạy học
|
3
|
b) Đối với đầu vào trình độ đại học
Các ngành còn lại trong danh mục ngành đào tạo trình độ đại học. Trong trường hợp này, NCS cần học bổ sung 05 môn (10 tín chỉ) trong chương trình đại học sau đây:
|
TT
|
MSMH
|
Tên môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
REME421190
|
Phương pháp NCKH giáo dục
|
2
|
|
2
|
SAME320391
|
Quản lý hành chính nhà nước trong giáo dục
|
2
|
|
3
|
CDVE320690
|
Phát triển chương trình và tổ chức đào tạo
|
2
|
|
4
|
EPSY132391
|
Tâm lý học giáo dục
|
2
|
|
5
|
ASED421090
|
Đánh giá trong giáo dục
|
2
|
V. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
1. Ngành gần
a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
- Kỹ thuật cơ khí
- Địa kỹ thuật nhiệt
- Kỹ thuật công nghiệp
- Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
- Kỹ thuật năng lượng
- Kỹ thuật hàng không
- Kỹ thuật tàu thuỷ
- Kỹ thuật ô tô
- Kỹ thuật hàng hải.
b) Đối với đầu vào trình độ đại học
1. Kỹ thuật cơ khí
2. Địa kỹ thuật nhiệt
3. Kỹ thuật công nghiệp
4. Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
5. Kỹ thuật hàng không
6. Kỹ thuật tàu thuỷ
7. Kỹ thuật ô tô
8. Kỹ thuật hàng hải.
c) Các môn học bổ sung
Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
T5T
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
SRME530126
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
|
2
|
FEMS532204
|
Phương pháp phần tử hữu hạn
|
3
|
|
3
|
ADTH530103
|
Nhiệt động lực học nâng cao
|
3
|
|
4
|
MPES535001
|
Vi xử lý và hệ thống nhúng
|
3
|
|
5
|
EACS530503
|
Hệ thống điều khiển động cơ và ô tô
|
3
|
|
6
|
ADTE530303
|
Kỹ thuật động cơ đốt trong nâng cao
|
3
|
|
7
|
MSDS530303
|
Mô hình hóa và mô phỏng ô tô
|
3
|
|
8
|
ADVD530403
|
Động lực học ô tô nâng cao
|
3
|
- Đối với đầu vào trình độ đại học
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
ICEP330330
|
Nguyên lý động cơ đốt trong
|
3
|
|
2
|
ICEC320430
|
Tính toán động cơ đốt trong
|
2
|
|
3
|
THEV330131
|
Lý thuyết ô tô
|
3
|
|
4
|
VEDE320231
|
Thiết kế ô tô
|
2
|
|
5
|
AEES330233
|
Hệ thống điện - điện tử ô tô
|
3
|
|
6
|
VACS330333
|
Hệ thống điều khiển tự động ô tô
|
3
|
2. Ngành khác
a) Ngành khác bao gồm
1. Cơ kỹ thuật
2. Kỹ thuật cơ điện tử
3. Kỹ thuật không gian
Các ngành khác do Khoa/Viện quản ngành quyết định.
b) Các môn học bổ sung
Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
SRME530126
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
|
2
|
FEMS532204
|
Phương pháp phần tử hữu hạn
|
3
|
|
3
|
ADTH530103
|
Nhiệt động lực học nâng cao
|
3
|
|
4
|
MPES535001
|
Vi xử lý và hệ thống nhúng
|
3
|
|
5
|
EACS530503
|
Hệ thống điều khiển động cơ và ô tô
|
3
|
|
6
|
ADTE530303
|
Kỹ thuật động cơ đốt trong nâng cao
|
3
|
|
7
|
MSDS530303
|
Mô hình hóa và mô phỏng ô tô
|
3
|
|
8
|
ADVD530403
|
Động lực học ô tô nâng cao
|
3
|
- Đối với đầu vào trình độ đại học
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
ICEP330330
|
Nguyên lý động cơ đốt trong
|
3
|
|
2
|
ICEC320430
|
Tính toán động cơ đốt trong
|
2
|
|
3
|
THEV330131
|
Lý thuyết ô tô
|
3
|
|
4
|
VEDE320231
|
Thiết kế ô tô
|
2
|
|
5
|
AEES330233
|
Hệ thống điện - điện tử ô tô
|
3
|
|
6
|
VACS330333
|
Hệ thống điều khiển tự động ô tô
|
3
|
VI. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
1. Ngành gần
a) Ngành gần bao gồm
1. Kỹ thuật điện
2. Kỹ thuật rađa - dẫn đường
3. Kỹ thuật mật mã
4. Kỹ thuật y sinh
5. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
6. Kỹ thuật cơ điện tử
b) Các môn học bổ sung
Xử lý tín hiệu số nâng cao (3 tín chỉ), Hệ thống thông minh và đo lường thông minh (3 tín chỉ).
2. Ngành khác
a) Ngành khác bao gồm
1. Nhóm ngành Công nghệ thông tin
2. Nhóm ngành Cơ khí và cơ kỹ thuật.
b) Các môn học bổ sung
Ngoài các môn học bổ sung là: Xử lý tín hiệu số nâng cao (3 tín chỉ), Điện tử cơ bản (4 tín chỉ), Kỹ thuật số (3 tín chỉ), Hệ thống thông minh và đo lường thông minh (3 tín chỉ), còn phải do hội đồng đánh giá xét duyệt bổ sung một môn chuyên ngành phục vụ hướng nghiên cứu nhưng không quá 6 tín chỉ (ứng viên NCS phải nộp bảng điểm tốt nghiệp đại học và thạc sĩ liên quan).
VII. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
1. Ngành gần
a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
1. Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
5. Địa kỹ thuật xây dựng
2. Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
3. Kỹ thuật xây dựng công trình biển
4. Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
6. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7. Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt
b) Đối với đầu vào trình độ đại học
1. Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
2. Địa kỹ thuật xây dựng
3. Công nghệ kỹ thuật xây dựng
4. Công nghệ kỹ thuật giao thông
5. Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
6. Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
7. Kỹ thuật xây dựng công trình biển
8. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
c) Các môn học bổ sung
Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
SRME530126
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
|
2
|
MEDO532104
|
Cơ học vật rắn biến dạng
|
3
|
|
3
|
FEMS532204
|
Phương pháp phần tử hữu hạn
|
3
|
|
4
|
ADYS530304
|
Động lực học kết cấu nâng cao
|
3
|
|
5
|
ASME530404
|
Cơ học đất nâng cao
|
3
|
|
6
|
ARCS530904
|
Tính toán kết cấu bê tông cốt thép nâng cao
|
3
|
|
7
|
ACMA531104
|
Công nghệ vật liệu xây dựng nâng cao
|
3
|
- Đối với đầu vào trình độ đại học
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
RCST240617
|
Kết cấu bê tông cốt thép
|
4
|
|
2
|
RCBS320817
|
Kết cấu công trình bê tông cốt thép
|
2
|
|
3
|
SOME240118
|
Cơ học đất
|
4
|
|
4
|
FOEN330318
|
Nền móng
|
3
|
2. Ngành khác
a) Ngành khác bao gồm
- Kỹ thuật tài nguyên nước
- Kỹ thuật cấp thoát nước
- Quản lý xây dựng
Các ngành khác do Khoa/Viện quản ngành quyết định.
b) Các môn học bổ sung
Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học), kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Khoa/Viện quản ngành xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh sách sau tùy thuộc vào bảng điểm trình độ thạc sĩ hoặc đại học (đối với đầu vào trình độ đại học) của NCS.
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
SRME530126
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
|
2
|
MEDO532104
|
Cơ học vật rắn biến dạng
|
3
|
|
3
|
FEMS532204
|
Phương pháp phần tử hữu hạn
|
3
|
|
4
|
ADYS530304
|
Động lực học kết cấu nâng cao
|
3
|
|
5
|
ASME530404
|
Cơ học đất nâng cao
|
3
|
|
6
|
ARCS530904
|
Tính toán kết cấu bê tông cốt thép nâng cao
|
3
|
|
7
|
ACMA531104
|
Công nghệ vật liệu xây dựng nâng cao
|
3
|
- Đối với đầu vào trình độ đại học
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín
chỉ
|
|
1
|
RCST240617
|
Kết cấu bê tông cốt thép
|
4
|
|
2
|
RCBS320817
|
Kết cấu công trình bê tông cốt thép
|
2
|
|
3
|
SOME240118
|
Cơ học đất
|
4
|
|
4
|
FOEN330318
|
Nền móng
|
3
|
VIII. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
1. Ngành gần
a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
1. Dinh dưỡng 4. Kỹ thuật hóa học
2. Sinh học 5. Kỹ thuật nhiệt.
3. Công nghệ sinh học
b) Đối với đầu vào trình độ đại học
Không.
c) Các môn học bổ sung
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
FMIC530107
|
Vi sinh thực phẩm nâng cao
|
3
|
|
2
|
FCHE530207
|
Hóa sinh thực phẩm nâng cao
|
3
|
|
3
|
MOEF530807
|
Các kỹ thuật hiện đại trong CNTP
|
3
|
|
4
|
PATF530307
|
Thực hành phân tích hiện đại trong CNTP
|
3
|
|
5
|
ASEE530907
|
Đánh giá cảm quan sản phẩm nâng cao
|
3
|
|
6
|
CARB530407
|
Carbohydrate trong CNTP
|
3
|
|
7
|
MOFT530507
|
Mô hình hóa và tối ưu hóa trong CNTP và sinh học
|
3
|
|
8
|
APHE530607
|
Ứng dụng kỹ thuật nhiệt trong chế biến thực phẩm
|
3
|
|
9
|
FOCO531607
|
Các chất màu trong CNTP
|
3
|
|
10
|
CLEA531007
|
Công nghệ sản xuất sạch hơn
|
3
|
|
11
|
FTOX531107
|
Độc tố học thực phẩm
|
3
|
|
12
|
REDE531207
|
Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
|
3
|
|
13
|
AFER531307
|
Công nghệ lên men nâng cao
|
3
|
|
14
|
ENPR531407
|
Công nghệ Enzyme và Protein
|
3
|
|
15
|
POTE531507
|
Công nghệ sau thu hoạch
|
3
|
IX. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT NHIỆT
1. Ngành gần
a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
1. Công nghệ thực phẩm 7. Kỹ thuật hàng không
2. Công nghệ sau thu hoạch 8. Kỹ thuật không gian
3. Công nghệ chế biến thủy sản 9. Kỹ thuật ô tô
4. Kỹ thuật cơ khí 10. Kỹ thuật tàu thủy
5. Kỹ thuật cơ khí động lực 11. Kỹ thuật năng lượng.
6. Cơ kỹ thuật
b) Đối với đầu vào trình độ đại học
Không.
c) Các môn học bổ sung
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín
chỉ
|
|
1
|
SRME530126
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
3
|
|
2
|
ADTH530103
|
Nhiệt động lực học nâng cao
|
3
|
|
3
|
ADHT530203
|
Truyền nhiệt nâng cao
|
3
|
|
4
|
CFDY530303
|
Động lực học lưu chất tính toán (CFD)
|
3
|
|
5
|
DETS530703
|
Thiết kế hệ thống nhiệt
|
3
|
|
6
|
ADRE531503
|
Kỹ thuật lạnh nâng cao
|
3
|
|
7
|
ADDT530803
|
Các công nghệ sấy hiện đại
|
3
|
|
8
|
ENEF531003
|
Sử dụng hiệu quả năng lượng
|
3
|
X. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
1. Ngành gần
a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
1. Kỹ thuật cơ điện tử
2. Kỹ thuật điện
3. Kỹ thuật điện tử
4. Kỹ thuật máy tính
|
5. Khoa học máy tính
6. Trí tuệ nhân tạo
7. Kỹ thuật viễn thông
|
b) Đối với đầu vào trình độ đại học
|
1. Kỹ thuật cơ điện tử
2. Kỹ thuật điện - điện tử
3. Kỹ thuật máy tính
4. Kỹ thuật điện tử - viễn thông
5. Trí tuệ nhân tạo
|
6. CNKT cơ điện tử
7. CNKT điện - điện tử
8. CNKT máy tính
9. CNKT điện tử - viễn thông
|
c) Các môn học bổ sung
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
DCDS530101
|
Điều khiển số hệ thống động
|
3
|
|
2
|
ASMI530401
|
Mô hình hóa và nhận dạng hệ thống nâng cao
|
3
|
|
3
|
SSCD533601
|
Cảm biến và xử lý tín hiệu đo
|
3
|
|
4
|
AICN534201
|
Mạng truyền thông công nghiệp nâng cao
|
3
|
|
5
|
OPAP530601
|
Lý thuyết tối ưu và ứng dụng
|
3
|
|
6
|
AAIN53301
|
Trí tuệ nhân tạo nâng cao
|
3
|
|
7
|
APCT530501
|
Điều khiển quá trình nâng cao
|
3
|
- Đối với đầu vào trình độ đại học
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
ACSY330346
|
Hệ thống điều khiển tự động
|
3
|
|
2
|
ROBO330246
|
Kỹ thuật Robot
|
3
|
2. Ngành khác
|
a) Ngành khác bao gồm:
1. Kỹ thuật cơ khí
2. Công nghệ kỹ thuật cơ khí
|
3. Kỹ thuật y sinh
4. Hệ thống nhúng và IoT.
|
b) Các môn học bổ sung
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
DCDS530101
|
Điều khiển số hệ thống động
|
3
|
|
2
|
ASMI530401
|
Mô hình hóa và nhận dạng hệ thống nâng cao
|
3
|
|
3
|
SSCD533601
|
Cảm biến và xử lý tín hiệu đo
|
3
|
|
4
|
AICN534201
|
Mạng truyền thông công nghiệp nâng cao
|
3
|
|
5
|
OPAP530601
|
Lý thuyết tối ưu và ứng dụng
|
3
|
|
6
|
AAIN53301
|
Trí Tuệ nhân tạo nâng cao
|
3
|
|
7
|
APCT530501
|
Điều khiển quá trình nâng cao
|
3
|
- Đối với đầu vào trình độ đại học
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
ACSY330346
|
Hệ thống điều khiển tự động
|
3
|
|
2
|
ROBO330246
|
Kỹ thuật Robot
|
3
|
|
3
|
AACS330546
|
Hệ thống điều khiển tự động nâng cao
|
3
|
XI. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH
1. Ngành gần
a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
1. Quản lý công nghệ thông tin
2. Kỹ thuật điện tử
3. Quản lý hệ thống thông tin
4. Kỹ thuật viễn thông
5. Khoa học tính toán
|
5. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
6. Cơ sở toán học cho tin học
7. Kỹ thuật mật mã
8. Toán ứng dụng
9. Toán - Tin
|
b) Đối với đầu vào trình độ đại học
|
1. Điện tử viễn thông
2. Cơ điện tử
3. Điều khiển tự động
4. Công nghệ truyền thông
5. Kỹ thuật điện tử - viễn thông
6. Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
7. Toán ứng dụng
|
6. Khoa học tính toán
7. Thống kê
8. Kỹ thuật y sinh
9. CNKT điện tử - viễn thông
10. CNKT điện - điện tử
11. CNKT điều khiển và tự động hoá
12. Thương mại điện tử
|
c) Các môn học bổ sung
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
TT
|
Tên học phần
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
Học máy nâng cao
|
3
|
|
2
|
Giải thuật nâng cao
|
3
|
|
3
|
Toán cho trí tuệ nhân tạo
|
3
|
- Đối với đầu vào trình độ đại học
|
TT
|
Tên học phần
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
Toán rời rạc và lý thuyết đồ thị
|
3
|
|
2
|
Cơ sở dữ liệu
|
3
|
|
3
|
Mạng máy tính
|
3
|
2. Ngành khác
a) Xác định nhóm ngành khác
Căn cứ Thông tư 09/2022/TT/BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Khoa quản ngành (Khoa Công nghệ thông tin) xác định các ngành khác do Hội đồng khoa học và đào tạo của Khoa quyết định.
b) Các môn học bổ sung
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
TT
|
Tên học phần
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
Học máy nâng cao
|
3
|
|
2
|
Giải thuật nâng cao
|
3
|
|
3
|
Toán cho trí tuệ nhân tạo
|
3
|
|
4
|
Thị giác máy tính
|
3
|
|
5
|
An toàn và bảo mật thông tin nâng cao
|
3
|
|
6
|
Cơ sở dữ liệu nâng cao
|
3
|
|
7
|
Học sâu
|
3
|
|
8
|
Khai phá dữ liệu
|
3
|
|
9
|
Vạn vật kết nối
|
3
|
|
10
|
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên và ứng dụng
|
3
|
|
11
|
An ninh mạng
|
3
|
|
12
|
Các giải thuật trong tin sinh học
|
3
|
- Đối với đầu vào trình độ đại học
|
TT
|
Tên học phần
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
Toán rời rạc và lý thuyết đồ thị
|
3
|
|
2
|
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
|
3
|
|
3
|
Cơ sở dữ liệu
|
3
|
|
4
|
Hệ điều hành
|
3
|
|
5
|
Mạng máy tính căn bản
|
3
|
|
6
|
Lập trình hướng đối tượng
|
3
|
XII. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
1. Ngành gần
a) Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
|
1. Quản trị kinh doanh
2. Kinh doanh thương mại
3. Tài chính - Ngân hàng
4. Bảo hiểm
5. Kế toán
6. Khoa học quản lý
7. Chính sách công
8. Quản lý công
9. Quản trị nhân lực
10. Hệ thống thông tin quản lý
|
11. Quản lý khoa học công nghệ
12. Quản lý công nghiệp
13. Luật kinh tế
14. Quản lý năng lượng
15. Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
16. Tổ chức và quản lý vận tải
17. Du lịch
18. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
19. Kinh tế xây dựng
20. Kinh tế nông nghiệp
|
b) Đối với đầu vào trình độ đại học
|
1. Quản trị kinh doanh
2. Marketing
3. Bất động sản
4. Kinh doanh quốc tế
5. Kinh doanh thương mại
6. Thương mại điện tử
7. Kinh doanh thời trang và dệt may
8. Tài chính – Ngân hàng
9. Bảo hiểm
10. Công nghệ tài chính
11. Kế toán
12. Kiểm toán
13. Khoa học quản lý
14. Quản lý công
|
15. Quản trị nhân lực
16. Hệ thống thông tin quản lý
17. Quản trị văn phòng
18. Quan hệ lao động
19. Quản trị dự án
20. Luật kinh tế
21. Quản lý công nghiệp
22. Kinh tế công nghiệp
23. Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
24. Kinh tế xây dựng
25. Kinh doanh nông nghiệp
26. Kinh tế nông nghiệp
27. Quản trị du lịch và lữ hành
28. Kinh tế vận tải
|
c) Các môn học bổ sung
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ:
Bảng 1
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
1
|
ADEC520222
|
Kinh tế học nâng cao
|
3
|
|
2
|
LEMA530322
|
Lãnh đạo và quản lý
|
3
|
|
3
|
STME530422
|
Quản lý nhà nước về kinh tế
|
3
|
|
4
|
DEEC530522
|
Kinh tế phát triển
|
3
|
|
5
|
TAPA530622
|
Phân tích chính sách thuế
|
3
|
|
6
|
DANE530722
|
Phân tích dữ liệu trong quản lý kinh tế
|
3
|
|
7
|
LOMA530822
|
Marketing địa phương
|
3
|
|
8
|
HUMA530922
|
Quản trị nguồn nhân lực
|
3
|
|
9
|
STMA531022
|
Quản trị chiến lược
|
3
|
|
TT
|
Mã môn học
|
Môn học
|
Số tín chỉ
|
|
10
|
PUFI521322
|
Quản lý tài chính công và ngân sách
|
3
|
|
11
|
INEC531422
|
Quan hệ kinh tế quốc tế
|
3
|
|
12
|
PUAD532022
|
Quản lý dịch vụ hành chính công
|
3
|
|
13
|
ENRE531622
|
Kinh tế tài nguyên và môi trường
|
3
|
|
14
|
AGEC531722
|
Kinh tế nông nghiệp
|
3
|
|
15
|
INEC531822
|
Kinh tế công nghiệp
|
3
|
|
16
|
SEEC531922
|
Kinh tế dịch vụ
|
3
|
|
17
|
TENO532022
|
Quản lý công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
3
|
|
18
|
PREV532222
|
Thẩm định dự án đầu tư
|
3
|
- Đối với đầu vào trình độ đại học
Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ đại học, yêu cầu cập nhật kiến thức và định hướng nghiên cứu, Hội đồng Khoa học và đào tạo Khoa Kinh tế xác định các học phần mà NCS cần phải học bổ sung.
2. Ngành khác
a) Xác định nhóm ngành khác
Căn cứ Thông tư 09/2022/TT/BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Khoa quản ngành (Khoa Kinh tế) xác định các ngành khác do Hội đồng khoa học và đào tạo của Khoa quyết định.
b) Các môn học bổ sung
- Đối với đầu vào trình độ thạc sĩ
Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ, kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, Hội đồng Khoa học và đào tạo của Khoa Kinh tế xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung trong danh mục tại Bảng 1 (khoản 1, điểm c).
- Đối với đầu vào trình độ đại học
Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ đại học, yêu cầu cập nhật kiến thức và định hướng nghiên cứu, Hội đồng Khoa học và đào tạo Khoa Kinh tế xác định số học phần và khối lượng tín chỉ NCS cần phải học bổ sung.